Khái niệm về kế toán nợ phải trả

Thảo luận trong 'Dịch vụ khác' bắt đầu bởi giapnv1994, 1/11/16.

Vùng đăng:
Empty
Tình trạng:
Empty
Nhu cầu:
Empty
Giá:
Liên hệ
Điện thoại liên hệ:
0168395853
Địa chỉ liên hệ:
quận 1, hcm, (Xem bản đồ)
Thông tin:
1/11/16, 0 Trả lời, 495 Đọc
  1. giapnv1994

    giapnv1994 New Member

    Khái niệm về kế toán nợ phải trả​

    Các khoản phải trả trong đơn vị hành chính sự nghiệp thường phát sinh trong các quan hệ giao dịch giữa đơn vị với người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, kinh phí tạm thu, tạm giữ. Nội dung cụ thể các khoản phải trả gồm:

    - Các khoản nợ phải trả cho người bán, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, vật tư, người nhận thầu về XDCB, sửa chữa lớn, báo cáo qua công ty dịch vụ kế toán .

    - Các khoản nợ vay, lãi về nợ vay phải trả.

    - Giá trị tài sản chưa xác định được nguyên nhân chờ giải quyết.

    - Các khoản phải trả khác như: phạt bồi thường vật chất.

    - Kế toán các khoản vay: cần phân biệt vay ngắn hạn: TK 311 vay dài hạn: TK 341 (chủ yếu dựa vào yếu tố thời gian 12 tháng hay một chu kỳ kinh doanh). Đối với lãi vay trả trước, hạch toán vào tài khoản 142/242 sau đó định kỳ phân bổ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đối với lãi vay trả sau, định kỳ phải trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh.

    - Kế toán các khoản nợ dài hạn (TK 342): Tài khoản nợ dài hạn chủ yếu dùng để phản ánh tài sản cố định thuê tài chính. Do vậy cần phân biệt khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn từ đó có ví dụ phương pháp hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả (TK 315).

    - kế toán các thuế, phí và lệ phí phải nộp cho Nhà nước bao gồm thuế GTGT (TK 3331), thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333), thuế TNDN (TK 3334) thuế thu nhập, cá nhân (TK 3335), thuế tài nguồn (TK 3333) thuế nhà đất tiền thuê đất (TK 3337), thuế khác. (TK 3338) phí - lệ phí và các khoản phải nộp khác (TK 3339). Đối với phương pháp và cơ sở tính thuế cần xem lại môn Thuế đã nghiên cứu về phương pháp hạch toán có 2 bước hạch toán cơ bản: một là phản ánh số thuế phải nộp, ghi Nợ TK “có liên quan” và ghi Có TK “thuế phải nộp”; hai là phản ánh số tiền thuế thực nộp, ghi Nợ TK ‘‘thuế phải nộp” và ghi Có TK 111, 112. Lưu ý một số trường hợp đặc biệt khi kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ; các trường hợp hoàn thuế, miễn/giảm thuế.

    - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (TK334, 338): Tiền lương phải trả người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (TK 622. 627, 641, 642,...). Các khoản trích theo lương cần lưu ý tỷ lệ trích lập và khoản doanh nghiệp được đưa vào chi phí và khoản người lao động đóng góp, báo cáo qua dich vu ke toan thue .
     

    Thư viện ảnh:

    • ccccc.
      ccccc.jpg
      Kích thước:
      43.2 KB
      Đọc:
      0

Chia sẻ trang này

Đang tải...